Cách tính thần số học theo tên và ngày tháng năm sinh chuẩn Pythagoras

Cách tính thần số học dựa trên tên và ngày sinh có thể giúp bạn khám phá những chỉ số trong thần số học. Từ đó, bạn sẽ hiểu rõ hơn về đặc điểm nổi bật của bản thân, năng lực thiên phú và sứ mệnh, mục tiêu cuộc sống. Vậy làm thế nào để tính toán các con số theo thần số học một cách chính xác và hiệu quả? Bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chuyên trang để tìm được câu trả lời nhé!

TRA CỨU NGAY CON SỐ CHỦ ĐẠO CỦA BẠN MIỄN PHÍ & CHÍNH XÁC 100%

1. Cơ sở của cách tính thần số học

Khi nghiên cứu về cách tính nhân số học, chuyên gia đã phân loại nó thành nhiều chỉ số khác nhau, mỗi chỉ số đại diện cho một khía cạnh trong cuộc sống. 

Những chỉ số thường được nhắc đến bao gồm chỉ số thái độ, con số chủ đạo, chỉ số sứ mệnh, chỉ số linh hồn, chỉ số nhân cách và chỉ số năng lực tự nhiên của mỗi cá nhân,… Trong đó, con số chủ đạo đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống cá nhân.

Với mỗi chỉ số trong hệ thống thần số học sẽ có cách tính khác nhau. Từ họ tên cùng với ngày tháng năm sinh của một người, ta sẽ dựa vào cách tính thần số học theo Pythagoras để có thể tìm ra một con số đại diện cho đặc điểm tính cách, tài năng và năng lực, số mệnh,… của người đó. 

???????????? Giải đáp chi tiết về: Thần số học là gì?

2. Có những cách tính thần số học nào phổ biến?

Ngày nay, có 2 cách tính được sử dụng phổ biến đó là cách tính thần số học dựa theo ngày tháng năm sinh và cách tính nhân số học dựa theo tên. 

Thần số học vốn đã xuất hiện từ khá lâu nhưng vào thời điểm lúc bấy giờ, rất nhiều ý kiến cho rằng đây là một dạng mê tín dị đoan. Tuy nhiên, chúng đã thay đổi định kiến từ lịch sử lâu đời với những khẳng định về phương pháp tính khoa học, logic. Hiện nay, rất nhiều người công nhận rằng thần số học là bộ môn khoa học tâm linh huyền bí được ứng dụng để phân tích ý nghĩa của những con số.

Cách tính thần số học theo ngày sinh và tên chi tiết, dễ hiểu
Cách tính các chỉ số thần số học theo ngày sinh và tên chi tiết, dễ hiểu

Không chỉ phổ biến tại Việt Nam, thần số học cũng trở nên quen thuộc trên toàn thế giới. Nhắc tới thần số học, không thể không nhắc tới người có ảnh hưởng vô cùng lớn tới thần số học ngày nay chính là nhà toán học, triết học và thiên văn học thời Hy Lạp có tên là Pythagoras. Ông cũng chính là người sáng lập ra định lý hình học Pytago.

Cả 2 phương pháp tính thần số học đều sẽ đưa ra các chỉ số khác nhau, từ đó cũng sẽ mang lại những ý nghĩa về con số khác nhau, đồng thời sự tác động tới cuộc sống của bạn cũng sẽ không giống nhau. 

Trước khi áp dụng một trong hai cách kể trên, bạn nên chủ động nghiên cứu các thông tin bao quát để có thể nắm bắt được ưu nhược điểm của từng cách. Dưới đây sẽ là những hướng dẫn cụ thể về cách tính nhân số học theo tên và theo ngày sinh mà bạn có thể tham khảo.

3. Cách tính thần số học theo ngày tháng năm sinh chuẩn 100%

Trong lĩnh vực thần số học, các chỉ số quan trọng thường được tính dựa trên ngày tháng năm sinh, bao gồm: số chủ đạo, chỉ số thái độ, con số nơ nghiệp.

Cách tính thần số học theo ngày tháng năm sinh sẽ giúp bạn tìm ra được con số chủ đạo
Cách tính theo ngày tháng năm sinh trong thần số học sẽ giúp bạn tìm ra được con số chủ đạo

3.1. Cách tính chỉ số đường đời (con số chủ đạo)

Số chủ đạo là một con số mang tính uy quyền, nó có khả năng giúp bạn hiểu rõ hơn về cuộc sống và vận mệnh của chính bản thân cũng như của những người xung quanh. Trong lĩnh vực thần số học, con số chủ đạo được coi là vô cùng quan trọng và có tầm ảnh hưởng lớn nhất.

Cách tính thần số học đối với số chủ đạo là:

Số chủ đạo = [Tổng ngày sinh + tổng tháng sinh + tổng năm sinh] 

Dựa theo cách tính này, bạn sẽ cộng tất cả các số trong ngày tháng năm sinh lại với nhau. Nếu kết quả có hai chữ số, bạn tiếp tục cộng hai chữ số đó lại, lặp lại quá trình này cho đến khi bạn thu được một con số nằm trong khoảng từ 1 đến 9 hoặc là số 11, 22. 

Ví dụ: Bạn sinh vào ngày 21/02/1997 sẽ được thực hiện như sau:

Số chủ đạo = (2+1) + (0+2) + (1+9+9+7) = 3+2+26 = 31 = 3+1 = 4. Lúc này số 4 sẽ là con số chủ đạo của bạn.

Tính chỉ số đường đời sao cho đúng?

Thông qua cách tính các chỉ số trong thần số học, bạn có thể biết được con số chủ đạo của mình. Để hiểu được ý nghĩa của từng chỉ số này, bạn có thể tham khảo nội dung sau đây.

Số chủ đạo Ý nghĩa của từng con số chủ đạo trong thần số học

Số 10

Số chủ đạo số 10 hay còn gọi là số chủ đạo 1. Đây là con số của người lãnh đạo, đại diện cho tính độc lập, kiên định, quyết đoán, chủ động. Tuy nhiên đôi khi họ bảo thủ và hay áp đặt người khác.

Số 2

Số chủ đạo 2 là con số của sự hòa bình, có khả năng giải hoà, nhìn nhận mọi việc từ nhiều khía cạnh. Bên cạnh đó, số 2 còn có trực giác tốt, giỏi lắng nghe, đôi khi nhạy cảm và dễ bị tổn thương.

Số 3

Số 3 chủ đạo có khả năng về ngôn từ rất tốt. Họ có tài hoạt náo, hài hước, thân thiện, nhiệt tình và luôn mang đến nguồn năng lượng tích cực cho người khác.

Số 4

Thần số học 4 là người thực tế, cầu toàn. Họ đề cao sự logic, rõ ràng, có khả năng phân tích mọi thứ một cách tỉ mỉ, chi tiết. Họ cũng là người trung thành, cẩn thận và chung thuỷ trong tình cảm.

Số 5

Người có số chủ đạo số 5 là người thích sự tự do, linh hoạt và ưa khám phá, trải nghiệm. Họ năng động, sôi nổi, cá tính, thông minh và giàu tình yêu thương.

Số 6

Số chủ đạo số 6 có khả năng chăm sóc tốt và luôn đặt gia đình là trọng tâm của cuộc sống. Họ sống rất tình cảm, hay quan tâm, giúp đỡ người khác. Ở họ còn sở hữu khả năng sáng tạo tốt, có năng khiếu về thẩm mỹ, nghệ thuật.

Số 7

Số chủ đạo 7 rất thông thái, thích học hỏi bằng cách tự trải nghiệm những điều mới mẻ. Họ có khả năng truyền đạt tốt, thích chia sẻ kiến thức mình đã tìm hiểu cho người khác. Song, họ cũng là một người khó gần, lạnh lùng và không thích nhận lời khuyên từ bất kỳ ai.

Số 8 

Số 8 trong số chủ đạo rất độc lập, giỏi giang và luôn công bằng. Họ thường quan tâm nhiều tới quyền lực và vật chất. Đôi khi họ kiêu ngạo, thẳng thắn, cứng nhắc khiến mọi người xung quanh không có thiện cảm.

Số 9

Số 9 tượng trưng cho tinh thần cống hiến. Những người mang số chủ đạo số 9 thường mang trong mình lòng nhân ái, thích chia sẻ và giúp đỡ người khác. Họ được biết đến là những người có trách nhiệm, thân thiện, nhiệt tình, và sẵn sàng hi sinh vì lợi ích của cộng đồng.

Số 1

Những người mang số chủ đạo 11 có trực giác sắc bén, trung thực và lòng trắc ẩn sâu sắc. Họ là người khoan dung và đồng cảm. Đặc biệt, họ sở hữu khả năng thấu hiểu người khác một cách xuất sắc.

Số 22

Số chủ đạo 22 là người có tiềm năng phát triển tốt, biết nhìn xa trông rộng, học hỏi nhanh và biết hỗ trợ người khác. Đồng thời, số 22 cũng là người có sự chắc chắn, thực tế và cầu toàn.
Thần số học là bộ môn giúp khám phá con người thông qua các con số
Thần số học là bộ môn giúp khám phá con người thông qua các con số

3.2. Cách tính chỉ số thái độ

Chỉ số thái độ sẽ cho thấy cách bạn đối phó với các vấn đề trong cuộc sống, đặc biệt là trong những tình huống xuất hiện lần đầu. Ý nghĩa của cách tính thần số học về chỉ số thái độ thể hiện khả năng của bạn trong việc giải quyết các tình huống đó ra sao.

Cách tính chỉ số thái độ là:

Chỉ số thái độ = [Ngày sinh + tháng sinh]

Bạn cộng tất cả các con số có trong ngày sinh và tháng sinh lại với nhau sao cho kết quả là số từ số 1 đến số 9.

Chẳng hạn: Bạn sinh ngày 21/2/1997 thì lấy (2+1) + 2 = 5. Vậy chỉ số thái độ của bạn là 5.

3.3. Cách tính thần số học – Con số nợ nghiệp

Chỉ số nợ nghiệp là những con số thể hiện những bài học bạn cần hoàn thành mà kiếp trước chưa hoàn thành được và giờ đây bạn phải đối mặt với nó. Chỉ số nợ nghiệp được tính dựa trên ngày sinh của bạn, cụ thể bạn sẽ cộng tất cả con số trong ngày sinh sau đó lấy kết quả cuối cùng. Nếu số cuối cùng là 13, 14, 16, hoặc 19, thì bạn sẽ có một chỉ số nợ nghiệp.

Chỉ số nợ nghiệp = Tổng các con số trong ngày sinh

Ví dụ: Bạn sinh ngày 13 tháng 7 năm 1988 sẽ có chỉ số nợ nghiệp là 13/4.

Hoặc bạn sinh ngày 14/10/1999 sẽ có con số nợ nghiệp là 14/5.

Mỗi chỉ số nợ nghiệp có một ý nghĩa và bài học riêng. Cụ thể:

Con số nợ nghiệp Ý nghĩa chi tiết
Chỉ số nợ nghiệp 13/4 Bạn cần học cách phát triển lòng tự tin và tự do. Bạn có thể là người thiếu tự tin và sợ hãi, và bạn thường dựa dẫm vào người khác. Bạn cần học cách tin tưởng vào bản thân và độc lập hơn.
Chỉ số nợ nghiệp 14/5 Bạn cần học cách kiểm soát cảm xúc và thể hiện bản thân một cách lành mạnh. Bạn có thể là người dễ bị kích động và bốc đồng, và bạn thường nói hoặc làm những điều mà bạn không có ý định. Bạn cần học cách kiểm soát cảm xúc của mình và thể hiện bản thân một cách chín chắn hơn.
Chỉ số nợ nghiệp 16/7 Bạn cần học cách buông bỏ và chấp nhận. Bạn có thể là người hay lo lắng và ám ảnh về quá khứ. Bạn cần học cách chấp nhận những gì đã xảy ra và sống trong hiện tại.
Chỉ số nợ nghiệp 19/1 Bạn cần học cách cân bằng giữa cái tôi và cái tôi cao hơn. Bạn có thể là người quá coi trọng bản thân và thiếu sự đồng cảm với người khác. Bạn cần học cách cân bằng giữa nhu cầu của bản thân và nhu cầu của người khác.

4. Cách tính Thần số học theo tên chuẩn xác nhất

Cách tính nhân số học dựa theo tên có phần phức tạp hơn so với cách tính dựa trên ngày tháng năm sinh. Đối với mỗi chữ cái trong họ tên của bạn, chúng sẽ được chuyển đổi thành một con số cụ thể dựa trên các quy tắc trong hệ thống chuyển đổi Pythagoras.

Tính thần số học theo tên như nào?
Tính thần số học theo tên như nào?

4.1. Bảng quy đổi tên thành hệ thống số Pythagoras

Bạn hoàn toàn có thể thực hiện cách tính thần số học theo tên thông qua việc đổi chữ cái thành con số theo bảng Pythagorean Numerology. Sau khi thực hiện quy đổi theo bảng trên, bạn sẽ có được các con số đơn. Từ bảng chữ cái thần số học, ta có được:

  • Số 1 tương đương với các chữ cái: A, J, S
  • Số 2 tương đương với các chữ cái: B, K, T
  • Số 3 tương đương với các chữ cái: C, L, U
  • Số 4 tương đương với các chữ cái: D, M, V
  • Số 5 tương đương với các chữ cái: E, N, W
  • Số 6 tương đương với các chữ cái: F, O, X
  • Số 7 tương đương với các chữ cái: G, P, Y
  • Số 8 tương đương với các chữ cái: H, Q,Z
  • Số 9 tương đương với các chữ cái: I, R

Trường hợp đặc biệt: Nếu chữ Y đứng bên cạnh nguyên âm U, E, O, A, I thì tính là phụ âm, còn lại tính là nguyên âm.

Cách tính thần số học theo tên mang lại những tầng ý nghĩa khác nhau
Cách tính theo tên trong thần số học mang lại những tầng ý nghĩa khác nhau

4.2. Cách tính thần số học chỉ số sứ mệnh theo tên

Số sứ mệnh cho biết bạn sinh ra để làm gì và trở thành ai trên cuộc đời này. Biết được ý nghĩa của chỉ số này giúp bạn biết cách để đạt được các mục tiêu lớn nhỏ của bạn trong cuộc sống.Hiểu rõ ý nghĩa của chỉ số này giúp bạn dễ dàng xác định và thực hiện các mục tiêu lớn hay nhỏ trong cuộc sống.

Chỉ số sứ mệnh = Tổng tất cả các chữ cái trong họ tên. 

Dựa vào bảng hệ thống số Pythagoras, bạn hãy quy đổi các chữ cái trong họ tên qua chữ số. Sau đó cộng các chữ số đó lại với nhau, cho đến khi được một con số từ 1 đến 9 và số 11 và số 22.

Ví dụ: Bạn tên Võ Hà Nhi, chỉ số sứ mệnh của bạn tính như sau:

V O H A N H I
4 6 8 1 5 8 9

Chỉ số sứ mệnh = 4 + 6 + 8 + 1 + 5 + 8 + 9 = 41. Tiếp tục lấy: 4 + 1 = 5. Vậy, bạn mang trong mình chỉ số sứ mệnh số 5.

TRA CỨU NGAY CHỈ SỐ SỨ MỆNH CỦA BẠN CÙNG THANSOVIETNAM.COM

Nhập tên khai sinh (nên nhập không dấu):

Dựa vào cách tính thần số học theo tên về số sứ mệnh thì mỗi con số có ý nghĩa như sau:

Số sứ mệnh Ý nghĩa các chỉ số sứ mệnh trong Thần số học
Số 1 Bạn hiện diện trên cuộc đời này với nhiệm vụ trở thành một nhà lãnh đạo, người tiên phong tuyệt vời.
Số 2 Bạn là người có tài ngoại giao, hợp tác và vô cùng khéo léo.
Số 3 Sứ mệnh của bạn là khiến người khác vui vẻ.
Số 4 Bạn thích sự thật, sự trung thành và bạn cho rằng tìm kiếm chân lý từ sự thật sẽ luôn mang lại cho mình sự hài lòng trong cuộc sống.
Số 5 Nhiệm vụ của chỉ số số mệnh 5 là trở thành người tiên phong.
Số 6 Những người có chỉ số sứ mệnh 6 luôn phấn đấu xây dựng được một gia đình hạnh phúc.
Số 7 Nhiệm vụ của người mang chỉ số số mệnh 7 trong cuộc sống là tìm kiếm những giá trị tri thức trong thiên nhiên, đức tin và tâm linh.
Số 8 Người mang chỉ số sứ mệnh 8 là người có quyết tâm, mạnh mẽ và có tố chất của nhà lãnh đạo. 
Số 9 Nhiệm vụ của người mang chỉ số số mệnh 9 là sự cho đi, tạo ra những điều tích cực trong cuộc sống. 
Số 11 Số 11 có định hướng và có tố chất trở thành nhà lãnh đạo tài ba. 
Số 22 Nhiệm vụ của người có số sứ mệnh 22 là biến những giấc mơ trở thành sự thật và thực hiện những kế hoạch, dự án lớn để mang lại lợi ích cho nhân loại.
Áp dụng quy luật để tính thần số học không bao giờ sai
Áp dụng quy luật để tính thần số học không bao giờ sai

4.3. Cách tính thần số học chỉ số linh hồn theo tên

Con số linh hồn tượng trưng cho điều gì là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Con số linh hồn hay còn gọi cách khác là chỉ số linh hồn được dùng để miêu tả nội tâm từ tận sâu thẳm bên trong con người. 

Điều này sẽ bộc lộ được sự nhạy bén, sức mạnh tiềm tàng ẩn sâu bên trong mà có thể bạn chưa khám phá được như khát vọng, hoài bão, ước mơ,…

Cách tính chỉ số linh hồn là:

Chỉ số linh hồn = Tổng các chữ cái nguyên âm trong họ tên

Bạn cộng tất cả các chữ cái nguyên âm (nguyên âm bao gồm những âm sau: U, E, O, A, I) trong họ và tên sao cho được một chữ số từ 1 đến 9 và số 11, 22.

Ví dụ: Bạn tên Võ Hà Nhi, thì chỉ số linh hồn được tính như sau:

V O H A N H I
6 1 9

Chỉ số linh hồn = 6 + 1 + 9 = 16, tiếp tục tính 16 = 1 + 6 = 7. Vậy qua cách tính số linh hồn, kết quả của bạn là 7.

TRA CỨU NGAY CHỈ SỐ LINH HỒN CỦA BẠN CÙNG THANSOVIETNAM.COM

Nhập tên khai sinh (nên nhập không dấu):

Với mỗi chỉ số linh hồn sẽ có ý nghĩa như sau:

Số linh hồn Ý nghĩa các con số linh hồn trong Thần số học
Số 1 Đại diện sự độc lập và tự chủ.
Số 2 Khát khao sự yêu thương, có trực giác tốt.
Số 3 Thích mang lại niềm vui cho mọi người.
Số 4 Cầu toàn, chỉn chu, cẩn thận, thực tế.
Số 5 Thích tự do phiêu lưu trải nghiệm mọi thứ.
Số 6 Muốn được quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ mọi người.
Số 7 Ham học hỏi, thích tự trải nghiệm, khám phá tri thức.
Số 8 Khao khát sự độc lập về tài chính, công việc ổn định.
Số 9 Có trách nhiệm với cộng đồng hoặc có thể trở nên vị kỷ, tham vọng.
Số 11 Giàu lòng trắc ẩn và trực giác mạnh mẽ.
Số 22 Có nguồn năng lượng mạnh tiềm ẩn ở sâu bên trong.

4.4. Cách tính thần số học chỉ số nhân cách theo tên

Chỉ số nhân cách (Hay còn được gọi là con số biểu đạt) là chỉ số cho thấy cách mọi người cảm nhận về cách bạn phản ứng, lựa chọn và suy nghĩ đối với các tình huống và vấn đề hàng ngày trong cuộc sống.

Cách tính chỉ số nhân cách như sau: 

Chỉ số nhân cách = Tổng các chữ cái phụ âm trong họ tên.

Bạn quy đổi tất cả các phụ âm (gồm: B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z) có trong họ tên sang các số tương ứng. Sau đó, cộng chúng lại với nhau sao cho kết quả là một chữ số từ số 1 đến số 9, số 11 và số 22. 

Ví dụ: Bạn tên Võ Hà Nhi, thì chỉ số nhân cách là:

V O H A N H I
4 8 5 8

Ta có: 4 + 8 + 5 + 8 = 25 = 2 + 5 = 7. Vậy chỉ số nhân cách của bạn là 7.

Mỗi chỉ số nhân cách đều sở hữu ý nghĩa riêng như sau:

Số nhân cách Ý nghĩa từng chỉ số nhân cách trong Thần số học
Số 1 Độc lập, tự chủ, năng động và có ý chí.
Số 2 Nhẹ nhàng, khéo léo, tinh tế và cẩn trọng trong mọi vấn đề.
Số 3 Giao tiếp tốt, hòa đồng, thân thiện, hóm hỉnh, hoạt bát.
Số 4 Nghiêm túc, tư duy logic, thực tế, chu đáo.
Số 5 Hài hước, năng động, mạo hiểm và thích sự náo nhiệt và tự do.
Số 6 Tốt bụng, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
Số 7 Nghiêm túc, lạnh lùng, khi làm việc thì trở nên khó tính, cầu toàn.
Số 8 Độc lập, có trách nhiệm và đề cao vật chất.
Số 9 Sống tình cảm, bao dung, vị tha và có trực giác tốt.
Số 11 Sống hoà hợp, dễ gần, hòa đồng.
Số 22 Tinh tế, có khả năng tổ chức tốt và có những lý tưởng lớn.

 

Cách tính nhân số học theo tên ra con số biểu đạt
Cách tính nhân số học theo tên ra con số biểu đạt

4.5. Chỉ số cân bằng trong thần số học

Chỉ số cân bằng phản ánh khả năng cân bằng trước những vấn đề khó khăn trong cuộc sống của một người. Ngoài ra cách tính thần số học chỉ số này còn giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản thân và những khía cạnh cần cải thiện.

Chỉ số cân bằng = Tổng các chữ cái đầu tiên của họ tên đầy đủ

Ví dụ: Bạn tên: Nguyễn Thị Hà My

  • Lấy tổng các chữ cái đầu tiên của họ tên đầy đủ: N + T + H + M = 14
  • Cộng các chữ số lại với nhau: 1 + 4 = 5

Vậy, chỉ số cân bằng của người có tên Nguyễn Thị Hà My là 5.

Con số Ý nghĩa
Chỉ số cân bằng 1 Lãnh đạo tốt, độc lập và tự tin. Họ có xu hướng tập trung vào một mục tiêu duy nhất.
Chỉ số cân bằng 2 Hòa đồng, thân thiện và thích giúp đỡ người khác. Họ có xu hướng làm việc tốt trong các nhóm và có khả năng tạo ra sự hòa hợp mối quan hệ.
Chỉ số cân bằng 3 Sáng tạo, vui vẻ và thích giao tiếp. Họ có khả năng truyền cảm hứng cho người khác.
Chỉ số cân bằng 4 Kiên trì, thực tế và thích làm việc chăm chỉ. Họ có khả năng đạt được thành công trong mọi lĩnh vực.
Chỉ số cân bằng 5 Tự do, phóng khoáng và thích khám phá, có khả năng thích nghi tốt.
Chỉ số cân bằng 6 Thích quan tâm đến người khác và có khả năng tạo ra sự hòa hợp trong gia đình và các mối quan hệ.
Chỉ số cân bằng 7 Tò mò và thích tìm hiểu, khả năng phân tích và đánh giá tốt.
Chỉ số cân bằng 8 Kỹ năng lãnh đạo, thích thành công.
Chỉ số cân bằng 9 Người này cảm thông, nhân đạo và thích giúp đỡ người khác.

5. Một số lưu ý trong cách tính thần số học

Dưới đây là những chú ý để bạn không tính thần số học sai:

  • Sử dụng ngày tháng năm sinh dương lịch: Nếu trường hợp ngày sinh thực tế không khớp với thông tin trên giấy tờ, hãy cân nhắc nghiên cứu cả hai ngày này để có cái nhìn toàn diện hơn.
  • Dùng tên chính thức được ghi trên thẻ CCCD: Tuy nhiên, nếu trường hợp tên trên giấy tờ là “A” nhưng không bao giờ sử dụng tên này. Thay vào đó bạn hay sử dụng tên “B” trong cuộc sống thường ngày. Trong trường này bạn nên ưu tiên sử dụng tên thường gọi là “B” để tính toán các chỉ số thần số học. Lý do là vì tên mà mọi người thường gọi bạn sẽ có tác động mạnh mẽ hơn đối với năng lượng cá nhân của bạn, thay vì tên trên giấy tờ.
  • Không thể dự đoán chính xác con số tác động: Vì trong lĩnh vực thần số học, mỗi con số trong ngày sinh mang theo những ưu điểm và nhược điểm riêng. Có thời điểm bạn không thể dự đoán chính xác con số nào sẽ tác động lên trường năng lượng của bạn.

Tóm lại, bài viết đã cung cấp thông tin chi tiết về cách tính thần số học tới bạn. Hy vọng thông tin hữu ích và có thể giúp bạn tìm ra những năng lực tiềm ẩn trong bản thân. Để tìm hiểu chi tiết các thông tin khác về thần số học cũng như tra cứu thần số học chính xác và hoàn toàn miễn phí, vui lòng truy cập tại thần số học online free .

5/5 - (1 bình chọn)
Share:

6 thoughts on “Cách tính thần số học theo tên và ngày tháng năm sinh chuẩn Pythagoras

    • Pham Thuy says:

      Bạn có thần số học là 7. Với con số này thể hiện bạn là người tri thức, can đảm, trung thực, phân tích, khôn ngoan…phát triển dựa trên sự thật. Ngoài ra nếu không kiểm soát được bạn dễ ít có khả năng thay đổi quan điểm của mình nên sẽ cố chấp về nó. Bạn có thể theo dõi thông tin chi tiết tại bài viết https://thansovietnam.com/than-so-hoc-so-7/ nhé

  1. Thanh says:

    Cho mình hỏi. Bảng chữ cái con số U X Z ko có W
    Nhưng phía dưới đã được giải thích chữ cái tương ứng. Thì cho hỏi mình cộng bảng chư cái nào đúng ạ
    Và cho mình hỏi số nợ nghiệp tính sao ạ
    Cám ơn ạ

    • Pham Thuy says:

      Tên của bạn có chỉ số sứ mệnh là 5. Bạn là người sống vô tư, thích mạo hiểm, cầu tiến, nhiệt tình, thích phiêu lưu,…Yêu thích sự thay đổi và mới mẻ. Người có sứ mệnh 5 còn có khả năng giao tiếp đáng kinh ngạc, có thể sử dụng sở trường giao tiếp của mình để kết bạn mới qua những trải nghiệm. Thích đi du lịch, khám phá những địa điểm mới và nền văn hóa mới. Tuy nhiên, sứ mệnh số 5 đễ bị nghiện những thứ tiêu cực để giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống. Bạn có thể theo dõi thông tin chi tiết về số sứ mệnh 5 tại bài viết https://thansovietnam.com/than-so-hoc-so-5/ nha

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *